Ứng dụng
Dùng làm chất kết dính kết cấu và vữa sửa chữa cho:
- Các hạng mục kết cấu bê tông
- Đá tự nhiên
- Ceramic, xi măng sợi
- Vữa, gạch xây, vữa tô trát
- Sắt, thép, nhôm
- Gỗ
- Polyester, epoxy
- Thủy tinh
Dùng làm vữa sửa chữa và kết dính cho:
- Góc và cạnh
- Trám lỗ rỗng, lỗ rỗ
- Sử dụng cho mặt đứng và trên trần
Lấp khe nối và trám vết nứt:
- Sửa chữa khe nối và các vết nứt
Đặc Điểm
Sikadur®-31 CF Normal có các ưu điểm nổi bật dưới đây:
- Dễ trộn và thi công
- Bám dính tốt trên hầu hết vật liệu xây dựng
- Cường độ bám dính cao
- Có tính thixotropic: không bị sệ khi thi công trên cao hay trên trần
- Không co ngót khi đóng rắn
- Các thành phần màu sắc khác nhau (dễ kiểm soát chất lượng trộn)
- Không cần chất kết nối
- Cường độ cơ học ban đầu và sau cùng cao
- Khả năng chịu mài mòn tốt
- Không cho hơi nước và chất lỏng thấm qua
- Khả năng kháng hóa chất tốt
Quy cách đóng gói
1.2 kg & 6.0 kg (A+B)
Màu sắc
Thành phần A: trắng hoặc vàng nhạt
Thành phần B: xám đậm hoặc đen
Hỗn hợp sau khi trộn (A+B): xám bê tông
Gốc hoá học
Nhựa Epoxy
Hạn sử dụng
24 tháng kể từ ngày sản xuất
Điều kiện lưu trữ
Sản phẩm cần được lưu trữ trong bao bì nguyên vẹn, chưa mở, ở điều kiện khô ráo, khoảng nhiệt độ từ +5 °C đến +30 °C, tránh ánh nắng trực tiếp.
Tỷ trọng
| 1.90 ± 0.1 kg/l (A+B sau khi trộn) (ở +23°C) |
|
Cường độ nén
| Thời gian | Nhiệt độ +23 °C |
| 1 ngày | ~40 – 50 N/mm2 |
| 3 ngày | ~50 – 60 N/mm2 |
| 7 ngày | ~55 – 65 N/mm2 |
Modul đàn hồi khi nén
| Tối thiểu 1,400 N/mm2 (14 ngày ở +23 °C) | (ASTM D695) |
Cường độ kéo khi uốn
| Thời gian | Nhiệt độ +23 °C |
| 1 ngày | ~20 – 30 N/mm2 |
| 3 ngày | ~25 – 35 N/mm2 |
| 7 ngày | ~30 – 40 N/mm2 |
Cường độ kéo
| Thời gian | Nhiệt độ +23 °C |
| 1 ngày | ~5 – 8 N/mm2 |
| 3 ngày | ~7 – 10 N/mm2 |
Cường độ bám dính
| Thời gian | Bề mặt nền | Nhiệt độ | Cường độ bám dính |
| 1 ngày | Bê tông khô | +23 °C | ~3.5 N/mm2 * |
| 1 ngày | Thép | +23 °C | ~6.0 N/mm2 |
* bề mặt bê tông phá hủy 100%
Tỷ lệ trộn
Thành phần A : Thành phần B = 2 : 1 theo khối lượng hoặc thể tích
Chiều dày lớp
Tối đa 30 mm.
Khi phải sử dụng nhiều bộ sản phẩm liên tiếp nhau, không nên trộn bộ sau trước khi thi công bộ trước nhằm tránh làm giảm thời gian thi công sản phẩm.
Điểm sương
Lưu ý hiện tượng ngưng tụ.
Nhiệt độ bề mặt nền tối thiểu phải cao hơn nhiệt độ điểm sương + 3°C trong suốt quá trình thi công.
Độ ẩm bề mặt
Bề mặt nền phải khô hoặc ẩm (nhưng không đọng nước).
Có thể dùng cọ thi công tốt chất kết dính lên bề mặt nền.
Thời gian thi công
| Nhiệt độ | Thời gian thi công* | Thời gian mở |
| +23 °C | ~ 55 phút |
— |
| +30 °C | ~ 35 phút | ~ 50 phút |
*200 g
Thời gian thi công bắt đầu được tính khi nhựa và chất làm cứng được trộn với nhau, nó ngắn hơn ở nhiệt độ cao và kéo dài hơn ở nhiệt độ thấp. Lượng trộn càng lớn thì thời gian thi công càng ngắn lại. Để duy trì độ linh động lâu hơn ở nhiệt độ cao, các mẻ trộn có thể được chia nhỏ. Một phương án khác là làm mát các thành phần A và B trước khi trộn (không lạnh quá +5 °C).
Định mức
Định mức tiêu thụ của Sikadur®-31 CF Normal là ~ 1.9 kg/m2/1 mm chiều dày.
CHẤT LƯỢNG BỀ MẶT
Vữa và bê tông phải đạt tối thiểu 28 ngày tuổi (tùy theo cường độ yêu cầu tối thiểu).
Kiểm tra cường độ bề mặt nền (bê tông, vữa xây tô, đá tự nhiên).
Bề mặt nền phải sạch sẽ, khô hoặc ẩm (nhưng không đọng nước) và không bị nhiễm bẩn như bụi, dầu mỡ, các lớp phủ hay xử lý bề mặt hiện hữu,…
Bề mặt thép phải được tẩy gỉ đến Sa 2.5.
Bề mặt nền phải đặc chắc và tất cả các thành phần yếu, lỗ rỗng phải được loại bỏ hoàn toàn.
CHUẨN BỊ BỀ MẶT
Bê tông, vữa, đá, gạch xây:
Bề mặt phải đặc chắc, khô hoặc ẩm (nhưng không đọng nước), sạch sẽ và không còn vụn xi măng, nước đọng, dầu mỡ, băng đá, các lớp xử lý hay lớp phủ cũ. Các thành phần rỗng, bám dính yếu phải được loại bỏ để đạt được bề mặt không nhiễm bẩn và thông thoáng.
Thép:
Phải được vệ sinh sạch sẽ và chuẩn bị kỹ để đạt chất lượng mong muốn, bằng cách vệ sinh thổi khí mạnh hoặc hút chân không, lưu ý phòng tránh tránh điểm sương.
TRỘN
Đối với bộ sản phẩm trộn sẵn:
Trộn 2 thành phần A+B với nhau tối thiểu 3 phút bằng cần trộn gắn vào máy trộn điện tốc độ thấp (tối đa 300 vòng/phút) cho đến khi vật liệu đạt độ dẻo và màu sắc đồng nhất. Tránh hiện tượng khí khi trộn. Sau đó, đổ toàn bộ hỗn hợp vào 1 thùng sạch và trộn lại khoảng 1 phút ở tốc độ thấp nhằm làm cho khí thoát ra càng nhiều càng tốt. Nên chỉ trộn đủ khối lượng để có thể sử dụng tốt trong thời gian thi công của sản phẩm.
VỆ SINH DỤNG CỤ
Vệ sinh tất cả dụng cụ, thiết bị với Sika® Colma Cleaner ngay sau khi sử dụng. Vật liệu đã đóng rắn chỉ có thể làm sạch bằng biện pháp cơ học.

